Bài viết › 🇺🇸 DMCA cho người Việt

Uỷ quyền gửi thông báo gỡ vi phạm: "authorized agent" trong DMCA, khoản 1a Điều 198 Luật SHTT và văn bản uỷ quyền nên ghi gì

🗓️ 20/10/2026⏱️ 7 phút đọc✍️ Ban biên tập AI Bản Quyền

Bạn không nhất thiết phải tự đứng tên trong mọi thông báo gỡ. DMCA cho phép người được uỷ quyền ký thay; luật Việt Nam cho phép uỷ quyền tại khoản 1a Điều 198 Luật SHTT và đòi văn bản uỷ quyền trong hồ sơ theo điểm e khoản 4 Điều 114 Nghị định 17/2023. Bài này chỉ cách soạn văn bản uỷ quyền dùng được cho cả hai đường.

Bạn có thể để người khác thay mình gửi thông báo gỡ vi phạm. Trong DMCA, thông báo hợp lệ khi có chữ ký của "người được phép hành động thay chủ sở hữu" theo 17 U.S.C. §512(c)(3)(A)(i). Ở Việt Nam, khoản 1a Điều 198 Luật Sở hữu trí tuệ (hợp nhất 2026) cho phép chủ thể quyền uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác áp dụng các biện pháp tự bảo vệ, và điểm e khoản 4 Điều 114 Nghị định 17/2023/NĐ-CP liệt kê văn bản uỷ quyền là một tài liệu trong hồ sơ yêu cầu gỡ. Điểm mấu chốt là văn bản uỷ quyền phải được soạn để dùng được cho cả hai đường, và cho cả bước tiếp theo nếu vụ việc leo thang.

Vì sao nhiều người nên uỷ quyền thay vì tự gửi

  • Giữ thông tin cá nhân: YouTube cho biết khi gỡ nội dung, họ chia sẻ tên, email, họ tên pháp lý của người khiếu nại và mô tả tác phẩm với người đăng (trang trợ giúp YouTube). Khi người đại diện đứng tên, thông tin liên hệ là của họ.
  • Khối lượng lớn: người làm nội dung có hàng trăm bài bị chép không có thời gian theo dõi từng đơn.
  • Rào cản ngôn ngữ: thông báo cho nền tảng Mỹ viết bằng tiếng Anh, có hai câu tuyên bố mang hệ quả pháp lý.
  • Tác phẩm của tổ chức: công ty, trường học, nhà xuất bản cần một đầu mối thống nhất thay vì mỗi nhân viên gửi một kiểu.

"Authorized agent" trong DMCA

Luật Mỹ đòi gì ở người ký thay

Hai chỗ trong §512(c)(3)(A) nhắc tới người được uỷ quyền. Yếu tố (i) cho phép chữ ký của "a person authorized to act on behalf of the owner of an exclusive right". Yếu tố (vi) buộc người khiếu nại tuyên bố, chịu hình phạt về tội khai man, rằng mình "is authorized to act on behalf of the owner". Trang tổng hợp về Điều 512 của Cục Bản quyền Mỹ tóm tắt yếu tố đầu tiên là "chữ ký của chủ sở hữu bản quyền hoặc người đại diện được uỷ quyền".

Luật không nói người đại diện phải là luật sư, phải là tổ chức hay phải đăng ký ở đâu. Điều quan trọng là quan hệ uỷ quyền có thật. Thông báo DMCA thường không đòi kèm văn bản uỷ quyền, nhưng người ký đang cam kết dưới hình phạt khai man rằng quan hệ đó tồn tại. Vì vậy người đại diện cẩn thận luôn giữ văn bản uỷ quyền trong hồ sơ trước khi gửi.

Nền tảng nói gì

YouTube cho phép chủ sở hữu hoặc người đại diện được uỷ quyền, chẳng hạn luật sư, gửi yêu cầu gỡ. Với phản đối cũng vậy: YouTube nói người đại diện được uỷ quyền có thể gửi thay người đăng nếu việc tiết lộ thông tin cá nhân là mối lo (trang trợ giúp phản đối của YouTube). Biểu mẫu của các nền tảng lớn thường có câu hỏi bạn là chủ sở hữu hay người đại diện; trả lời đúng vế.

Uỷ quyền theo luật Việt Nam

Khoản 1a Điều 198 Luật Sở hữu trí tuệ

Khoản 1 Điều 198 liệt kê bốn biện pháp tự bảo vệ: áp dụng biện pháp công nghệ, đưa thông tin quản lý quyền; yêu cầu người xâm phạm chấm dứt, gỡ bỏ và xoá nội dung vi phạm trên không gian mạng, xin lỗi, cải chính, bồi thường; yêu cầu cơ quan nhà nước xử lý; khởi kiện ra toà án hoặc trọng tài. Khoản 1a cho phép chủ thể quyền "ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 1". Nghĩa là việc gửi yêu cầu gỡ bỏ, kể cả gửi cho nền tảng, là việc được uỷ quyền một cách rõ ràng theo luật.

Điểm e khoản 4 Điều 114 Nghị định 17/2023

Khi gửi yêu cầu gỡ cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian theo Điều 114, hồ sơ gồm các tài liệu tại khoản 4, trong đó điểm e là "văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp bên yêu cầu hoặc bên bị yêu cầu là bên được ủy quyền". Quy định áp dụng cho cả hai phía: người phản đối cũng có thể uỷ quyền.

Khoản 2 Điều 76 Nghị định 17/2023: bậc cao hơn

Nếu vụ việc chuyển từ yêu cầu nền tảng sang đơn yêu cầu cơ quan nhà nước xử lý hành vi xâm phạm, khoản 2 Điều 76 đòi kèm "văn bản ủy quyền có công chứng hoặc chứng thực" khi đơn được thực hiện qua người đại diện theo uỷ quyền. Đây là lý do nhiều người làm văn bản uỷ quyền có công chứng ngay từ đầu: một văn bản dùng được cho nền tảng, cho cơ quan xử lý, không phải làm lại khi cần gấp.

Uỷ quyền không phải chuyển nhượng

Uỷ quyềnChuyển nhượng quyền
Ai là chủ sở hữu sau đóVẫn là bạnBên nhận chuyển nhượng
Người gửi thông báo ký với tư cáchNgười được uỷ quyền hành động thay chủ sở hữuChính chủ sở hữu mới
Giấy tờ cần cóVăn bản uỷ quyềnHợp đồng chuyển nhượng; khi yêu cầu xử lý cần bản gốc hoặc bản sao công chứng, chứng thực hoặc hợp pháp hoá lãnh sự theo khoản 3 Điều 77 Nghị định 17/2023
Chấm dứtTheo thời hạn hoặc khi bạn thu hồiTheo hợp đồng

Nhầm hai khái niệm này dẫn tới khai sai về tư cách trong thông báo DMCA: người được uỷ quyền lại đánh dấu vào ô khai mình là chủ sở hữu.

Văn bản uỷ quyền nên ghi gì

Dưới đây là các mục nên có. Không có mẫu bắt buộc chung cho việc gửi nền tảng; nếu cần công chứng, tổ chức hành nghề công chứng sẽ hướng dẫn hình thức cụ thể.

  1. Thông tin bên uỷ quyền: họ tên hoặc tên tổ chức, số giấy tờ tuỳ thân hoặc số đăng ký doanh nghiệp, địa chỉ, người đại diện theo pháp luật nếu là tổ chức. Những thông tin này trùng với điểm a khoản 4 Điều 114.
  2. Thông tin bên được uỷ quyền: tương tự, kèm email và số điện thoại sẽ dùng để liên lạc với nền tảng.
  3. Tư cách của bên uỷ quyền: là tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, hay chủ sở hữu quyền liên quan, đối với những tác phẩm nào.
  4. Phạm vi tác phẩm: liệt kê cụ thể, hoặc mô tả nhóm có thể xác định được, ví dụ "toàn bộ bài viết đăng trên website [tên miền] từ ngày ... đến ngày ...".
  5. Phạm vi công việc: gửi thông báo gỡ bỏ theo DMCA và theo Điều 114 Nghị định 17/2023; ký cam kết và tuyên bố liên quan; nhận và trả lời thư của nền tảng; xử lý phản đối; rút yêu cầu. Ghi rõ có được khởi kiện hay yêu cầu cơ quan nhà nước xử lý không.
  6. Phạm vi nền tảng: mọi nền tảng, hay chỉ một số nền tảng cụ thể.
  7. Quyền ký số: nếu bên được uỷ quyền sẽ ký số văn bản cam kết theo điểm c khoản 4 Điều 114, ghi rõ điều này.
  8. Thời hạn: ngày bắt đầu, ngày kết thúc.
  9. Nghĩa vụ của bên được uỷ quyền: báo cáo cho bên uỷ quyền, không gửi yêu cầu khi chưa đủ căn cứ, giữ bí mật thông tin.
  10. Bản tiếng Anh: nếu sẽ dùng với nền tảng nước ngoài, kèm bản dịch tiếng Anh các mục chính để có thể gửi khi được hỏi.

Những lỗi hay gặp khi uỷ quyền

  • Uỷ quyền miệng: bạn bè hay nhân viên gửi DMCA "giúp" mà không có văn bản. Người đó đang cam kết dưới hình phạt khai man về một quan hệ không có gì chứng minh.
  • Phạm vi quá hẹp: chỉ ghi "gửi khiếu nại trên YouTube", đến khi cần gửi cho nhà cung cấp lưu trữ thì phải làm văn bản mới.
  • Phạm vi quá rộng không kiểm soát: cho phép người khác làm mọi việc nhân danh bạn, kể cả khởi kiện, mà không đòi báo cáo. Nếu họ gửi khiếu nại sai, hệ quả có thể quay về bạn.
  • Quên thời hạn: văn bản hết hạn nhưng người đại diện vẫn tiếp tục gửi.
  • Không có chữ ký của người có thẩm quyền ở tổ chức: trưởng phòng ký uỷ quyền thay công ty mà không có thẩm quyền.

Gợi ý thứ tự làm

  1. Lập danh mục tác phẩm và chứng cứ quyền sở hữu: tệp gốc, giấy chứng nhận đăng ký nếu có, hợp đồng.
  2. Soạn văn bản uỷ quyền với các mục trên; nếu dự kiến có thể yêu cầu cơ quan nhà nước xử lý, làm công chứng hoặc chứng thực luôn.
  3. Thống nhất với người đại diện quy tắc: loại vi phạm nào thì gửi ngay, loại nào phải hỏi lại bạn.
  4. Yêu cầu người đại diện lưu hồ sơ từng đơn: bản thông báo, ngày gửi, phản hồi.

Một văn bản uỷ quyền tốt giúp người đại diện làm việc nhanh mà vẫn trong khuôn khổ, và giúp bạn giữ quyền kiểm soát với tác phẩm của mình.

Câu hỏi thường gặp

Người được uỷ quyền gửi DMCA có cần là luật sư không?

Không. 17 U.S.C. §512(c)(3) chỉ đòi chữ ký của người được phép hành động thay chủ sở hữu. YouTube nêu luật sư như một ví dụ về người đại diện được uỷ quyền, không phải điều kiện bắt buộc.

Văn bản uỷ quyền gửi nền tảng có cần công chứng không?

Điểm e khoản 4 Điều 114 Nghị định 17/2023 chỉ ghi văn bản uỷ quyền theo quy định của pháp luật. Nhưng nếu vụ việc có thể chuyển sang đơn yêu cầu cơ quan nhà nước xử lý, khoản 2 Điều 76 Nghị định này đòi văn bản uỷ quyền có công chứng hoặc chứng thực, nên làm sẵn bản công chứng từ đầu sẽ đỡ phải làm lại.

Uỷ quyền và chuyển nhượng quyền tác giả khác nhau thế nào?

Uỷ quyền là để người khác thay mặt bạn thực hiện việc bảo vệ quyền; bạn vẫn là chủ sở hữu. Chuyển nhượng là chuyển quyền sở hữu sang người khác. Người nhận chuyển nhượng tự đứng tên là chủ sở hữu và theo khoản 3 Điều 77 Nghị định 17/2023 phải xuất trình hợp đồng có công chứng, chứng thực hoặc hợp pháp hoá lãnh sự khi yêu cầu xử lý.

Người được uỷ quyền ký câu cam kết về tội khai man trong DMCA thế nào?

Họ ký vế "authorized to act on behalf of the owner", tức cam kết mình có quyền hành động thay chủ sở hữu. Nếu thực tế không có uỷ quyền, chính người ký là người khai sai về tư cách.

Có nên uỷ quyền để giấu thông tin cá nhân không?

Đây là một lý do chính đáng. YouTube cho biết sẽ chia sẻ tên và email của người khiếu nại với người đăng bị gỡ; khi người đại diện đứng tên, thông tin liên hệ hiển thị là của người đại diện. Tuy vậy, tên chủ sở hữu tác phẩm vẫn có thể phải nêu trong thông báo.

Bài viết mang tính thông tin, dẫn theo văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm cập nhật (03/11/2026); không thay thế ý kiến tư vấn của luật sư cho vụ việc cụ thể.

Đọc thêm