Bài viết › 🇺🇸 DMCA cho người Việt

Fair use của Mỹ và ngoại lệ không xâm phạm theo Điều 25 Luật SHTT: hai khung khác nhau và hệ quả khi khiếu nại

🗓️ 20/10/2026⏱️ 7 phút đọc✍️ Ban biên tập AI Bản Quyền

Fair use (17 U.S.C. §107) là phép thử bốn yếu tố, linh hoạt theo từng vụ. Điều 25 Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam là danh sách trường hợp cụ thể kèm điều kiện. Cùng một đoạn trích có thể được xem xét khác nhau ở hai nơi, và điều đó ảnh hưởng trực tiếp tới việc bạn nên gửi thông báo gỡ hay không, gửi theo đường nào.

Fair use (sử dụng hợp lý theo luật Mỹ) và ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả của Việt Nam là hai khung khác hẳn nhau. Fair use tại 17 U.S.C. §107 là một phép thử mở gồm bốn yếu tố, toà án cân nhắc theo từng vụ. Điều 25 Luật Sở hữu trí tuệ (hợp nhất 2026) là danh sách các trường hợp cụ thể, mỗi trường hợp có điều kiện riêng, cộng thêm điều kiện chung và các loại trừ. Khi bạn gửi thông báo gỡ cho nền tảng Mỹ, khung fair use là thứ được viện dẫn khi bên kia phản đối; khi gửi theo Điều 114 Nghị định 17/2023, khung Điều 25 mới là thước đo.

Fair use: bốn yếu tố của §107

Theo văn bản 17 U.S.C. §107, việc sử dụng hợp lý một tác phẩm "cho các mục đích như phê bình, bình luận, đưa tin, giảng dạy, học thuật hoặc nghiên cứu" không phải là xâm phạm. Để xác định một việc sử dụng cụ thể có là fair use hay không, các yếu tố cần xem xét gồm:

  1. Mục đích và tính chất của việc sử dụng, bao gồm có mang tính thương mại hay nhằm mục đích giáo dục phi lợi nhuận.
  2. Bản chất của tác phẩm được bảo hộ.
  3. Lượng và tính chất quan trọng của phần được sử dụng so với toàn bộ tác phẩm.
  4. Ảnh hưởng của việc sử dụng tới thị trường tiềm năng hoặc giá trị của tác phẩm.

§107 dùng chữ "shall include", nghĩa là bốn yếu tố này là những gì phải được xét, không phải danh sách khép kín. Luật cũng nói rõ việc tác phẩm chưa công bố tự nó không ngăn được kết luận fair use nếu đã xét đủ các yếu tố.

Bản chất của fair use là không có công thức. Không có quy tắc "dưới 10 giây là được" hay "trích dưới 300 chữ là an toàn". Cục Bản quyền Mỹ duy trì một chỉ mục các bản án về fair use để công chúng tham khảo cách toà án đã đánh giá, và chính trang này nói chỉ mục không thay thế được tư vấn pháp lý.

Điều 25 Luật Sở hữu trí tuệ: danh sách trường hợp kèm điều kiện

Khoản 1: các trường hợp được liệt kê

Khoản 1 Điều 25 liệt kê các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền bản quyền "nhưng phải thông tin về tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm". Một số trường hợp người làm nội dung hay gặp:

  • Điểm đ: trích dẫn hợp lý tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để bình luận, giới thiệu hoặc minh hoạ trong tác phẩm của mình; để viết báo, dùng trong ấn phẩm định kỳ, chương trình phát sóng, phim tài liệu.
  • Điểm c: sử dụng hợp lý tác phẩm để minh hoạ trong bài giảng, ấn phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng nhằm mục đích giảng dạy.
  • Điểm l: chụp ảnh, ghi âm, ghi hình, phát sóng sự kiện nhằm đưa tin thời sự, trong đó có sử dụng tác phẩm được nghe thấy, nhìn thấy trong sự kiện.
  • Điểm h: chụp ảnh, truyền hình tác phẩm mỹ thuật, kiến trúc, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng trưng bày nơi công cộng nhằm giới thiệu hình ảnh của tác phẩm, không nhằm mục đích thương mại.

Khoản 2: điều kiện chung

Mọi trường hợp tại khoản 1 đều "không được mâu thuẫn với việc khai thác bình thường tác phẩm và không gây thiệt hại một cách bất hợp lý đến lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả". Đây là lớp kiểm thứ hai, có tinh thần gần với yếu tố thứ tư của fair use.

Khoản 3: loại trừ

Việc sao chép theo khoản 1 không áp dụng đối với tác phẩm kiến trúc, tác phẩm mỹ thuật, chương trình máy tính, và việc làm tuyển tập, hợp tuyển.

Nghị định 17/2023 làm rõ trích dẫn hợp lý

Điều 28 Nghị định 17/2023/NĐ-CP đặt ba điều kiện cho trích dẫn hợp lý theo điểm đ: phần trích dẫn chỉ nhằm giới thiệu, bình luận hoặc làm sáng tỏ vấn đề trong tác phẩm của mình; không gây thiệt hại bất hợp lý và phù hợp với tính chất loại hình tác phẩm được trích; và phải kèm chỉ dẫn nguồn gốc, tên tác giả nếu tên tác giả có trên tác phẩm được trích.

Đặt hai khung cạnh nhau

Tiêu chíFair use (Mỹ, §107)Điều 25 Luật SHTT (Việt Nam)
Cấu trúcPhép thử mở, bốn yếu tố cân nhắc tổng thểDanh sách trường hợp cụ thể, mỗi trường hợp có điều kiện
Tác phẩm chưa công bốKhông tự động bị loạiKhoản 1 chỉ áp dụng cho tác phẩm đã công bố
Ghi tên tác giả, nguồnKhông phải một trong bốn yếu tốBắt buộc với các trường hợp tại khoản 1
Mục đích thương mạiMột yếu tố được cân nhắc, không tự động loại trừNhiều trường hợp ghi rõ "không nhằm mục đích thương mại"
Loại trừ theo loại hìnhKhông có danh sách loại trừ cố địnhKhoản 3 loại trừ sao chép kiến trúc, mỹ thuật, chương trình máy tính, tuyển tập
Ai quyết định cuối cùngToà án MỹCơ quan nhà nước có thẩm quyền, toà án Việt Nam

Hệ quả khi bạn là người khiếu nại

Gửi DMCA phải xét cả fair use

Yếu tố (v) của thông báo DMCA buộc bạn tuyên bố tin một cách thiện chí rằng việc sử dụng không được chủ sở hữu, người đại diện "hoặc pháp luật" cho phép. Pháp luật ở đây gồm cả fair use. Nếu nội dung bị khiếu nại là một bài phê bình trích ngắn tác phẩm của bạn để phân tích, gửi thông báo mà không cân nhắc fair use là rủi ro, vì §512(f) buộc người cố ý khai sai đáng kể phải bồi thường.

Gửi theo Điều 114 phải xét Điều 25

Khi gửi yêu cầu theo Điều 114 Nghị định 17/2023, bạn ký số văn bản cam kết chịu trách nhiệm pháp lý, kể cả bồi thường thiệt hại. Nếu việc sử dụng của bên kia lọt vào một trường hợp ngoại lệ và đáp ứng điều kiện, yêu cầu của bạn có thể bị xem là thiếu căn cứ, và bên kia có thể phản đối kèm chứng cứ để được khôi phục.

Cùng một nội dung, hai kết quả khác

Ví dụ: một kênh bình luận ẩm thực ở Hà Nội dùng nguyên một bức ảnh món ăn do bạn chụp để làm nền video phân tích quán. Ở Mỹ, bên kia có thể lập luận fair use dựa trên mục đích bình luận. Ở Việt Nam, cần xem việc dùng nguyên bức ảnh có phải "trích dẫn hợp lý" phù hợp tính chất loại hình tác phẩm nhiếp ảnh hay không, có ghi tên bạn hay không. Kết quả ở hai nơi không nhất thiết giống nhau, và không ai có thể khẳng định trước thay cho toà án.

Hệ quả khi bạn là người bị khiếu nại

  • Trên nền tảng Mỹ: bạn có thể viện dẫn fair use trong phản đối, nhưng phải chấp nhận cam kết về tội khai man, công khai thông tin liên hệ và đồng ý thẩm quyền toà án liên bang Mỹ theo §512(g)(3).
  • Trên nền tảng Việt Nam: phản đối theo điểm b khoản 1 Điều 114 cần tài liệu, chứng cứ; bạn nên chỉ rõ trường hợp nào tại khoản 1 Điều 25, chứng minh đã ghi tên tác giả và nguồn, và giải thích vì sao không gây thiệt hại bất hợp lý.
  • Đừng chỉ nói "fair use" như một câu thần chú. Phản đối thuyết phục nêu được mục đích sử dụng, lượng đã dùng, vì sao không thay thế bản gốc trên thị trường.

Ba hiểu lầm phổ biến về fair use ở Việt Nam

  • "Ghi nguồn là thành fair use." Ghi nguồn không nằm trong bốn yếu tố của §107. Ở Việt Nam ghi nguồn là điều kiện bắt buộc, nhưng chưa phải điều kiện đủ.
  • "Không kiếm tiền thì được dùng thoải mái." Mục đích phi thương mại chỉ là một phần của yếu tố thứ nhất trong §107; nhiều trường hợp tại Điều 25 cũng đòi thêm các điều kiện khác ngoài việc không nhằm mục đích thương mại.
  • "Nền tảng đã để video tồn tại nghĩa là hợp pháp." Nền tảng vận hành quy trình thông báo và phản đối; việc một nội dung chưa bị gỡ không phải là kết luận pháp lý về fair use.

Danh sách tự hỏi trước khi gửi hoặc phản đối

  1. Nội dung kia dùng tác phẩm của bạn để làm gì: thay thế, hay bình luận, phê bình, đưa tin?
  2. Họ dùng bao nhiêu: một đoạn ngắn, hay gần như toàn bộ?
  3. Người xem nội dung kia có còn cần tìm đến bản gốc của bạn không?
  4. Có ghi tên bạn và nguồn không?
  5. Tác phẩm của bạn thuộc loại hình nào, có rơi vào khoản 3 Điều 25 không?
  6. Bạn đang gửi qua đường nào, và khung pháp lý nào sẽ được dùng để đánh giá?

Hai khung pháp lý này không cái nào "dễ" hơn cái nào một cách tuyệt đối. Hiểu cả hai giúp bạn chọn đúng đường gửi, viết đúng lý lẽ, và tránh biến một khiếu nại chính đáng thành một khiếu nại sai.

Câu hỏi thường gặp

Fair use có áp dụng ở Việt Nam không?

Không theo nghĩa của luật Mỹ. Việt Nam không có điều khoản fair use chung; Luật Sở hữu trí tuệ dùng danh sách các trường hợp ngoại lệ tại khoản 1 Điều 25, kèm điều kiện tại khoản 2 và các loại trừ tại khoản 3. Một việc sử dụng phải lọt vào một trường hợp cụ thể mới được coi là ngoại lệ.

Bốn yếu tố fair use theo §107 là gì?

Mục đích và tính chất của việc sử dụng, kể cả có thương mại hay không; bản chất của tác phẩm; lượng và tính chất quan trọng của phần được dùng so với toàn bộ tác phẩm; và ảnh hưởng của việc sử dụng tới thị trường tiềm năng hoặc giá trị của tác phẩm.

Ghi nguồn đầy đủ có biến việc sao chép thành hợp pháp không?

Không. Ở Việt Nam, ghi tên tác giả và nguồn là điều kiện bắt buộc khi sử dụng theo ngoại lệ, nhưng chỉ ghi nguồn thì chưa đủ; việc sử dụng vẫn phải thuộc một trường hợp tại khoản 1 Điều 25. Ở Mỹ, ghi nguồn cũng không phải một trong bốn yếu tố của §107.

Bị gỡ video bình luận có trích phim, có nên phản đối bằng lý do fair use không?

Có thể, nếu bạn thật sự tin việc sử dụng là fair use sau khi xét đủ bốn yếu tố, vì phản đối DMCA đòi tuyên bố thiện chí rằng nội dung bị gỡ do nhầm lẫn hoặc xác định sai. Đây là lập luận có tranh cãi, kết quả cuối cùng do toà án quyết định, nên nên hỏi luật sư nếu nội dung quan trọng với bạn.

Tác phẩm chưa công bố có được viện dẫn fair use không?

§107 nói việc tác phẩm chưa công bố tự nó không loại trừ fair use nếu xét đủ các yếu tố. Ngược lại, khoản 1 Điều 25 Luật Sở hữu trí tuệ chỉ áp dụng cho tác phẩm đã công bố.

Bài viết mang tính thông tin, dẫn theo văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm cập nhật (03/11/2026); không thay thế ý kiến tư vấn của luật sư cho vụ việc cụ thể.

Đọc thêm