Bài viết › ⚖️ Bằng chứng quyền và xử lý đạo nhái

Làm đơn đề nghị xử phạt hành chính người đạo nội dung trên mạng: nội dung đơn, chứng cứ kèm theo và mức phạt theo Nghị định 341/2025

🗓️ 20/10/2026⏱️ 7 phút đọc✍️ Ban biên tập AI Bản Quyền

Bạn có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước xử phạt người xâm phạm quyền tác giả. Bài này hướng dẫn soạn đơn theo Điều 75, 76 Nghị định 17/2023, chọn nơi nộp theo Điều 80, và tra mức phạt cho các hành vi trên mạng theo Nghị định 341/2025.

Bạn có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước xử phạt người xâm phạm quyền tác giả của mình (điểm c khoản 1 Điều 198 Luật Sở hữu trí tuệ). Thủ tục gồm ba việc: soạn đơn đủ nội dung theo Điều 75 Nghị định 17/2023/NĐ-CP, kèm chứng cứ theo Điều 76, 77, 78, và nộp đúng cơ quan theo Điều 80. Hành vi và mức phạt tra theo Nghị định 341/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ 15/02/2026 và thay thế Nghị định 131/2013/NĐ-CP trước đây.

Bài này đi theo góc người nộp đơn: viết đơn từng mục, chuẩn bị chứng cứ cho hành vi trên mạng, chọn nơi nộp, và hiểu điều gì xảy ra sau khi nộp.

Xử phạt hành chính mang lại gì, không mang lại gì

Mang lạiKhông mang lại
Quyết định xử phạt của cơ quan nhà nước, tạo sức ép mạnh lên bên vi phạmTiền phạt cho bạn: tiền phạt nộp vào ngân sách nhà nước
Biện pháp khắc phục hậu quả như buộc gỡ bỏ, xoá bản sao vi phạm trên mạng, buộc xin lỗi, buộc cải chính, buộc nêu đúng tên tác giảBồi thường thiệt hại đầy đủ: phần này thuộc đường dân sự
Buộc trả cho chủ thể quyền số lợi bất hợp pháp thu được khi phát sinh (khoản 29 Điều 4 Nghị định 341/2025)Giải quyết tranh chấp ai là tác giả: có tranh chấp thì đơn bị từ chối hoặc dừng

Xử phạt hành chính hợp nhất khi quyền của bạn rõ ràng, hành vi rõ ràng, bên vi phạm có danh tính và địa chỉ tại Việt Nam, và bạn cần một quyết định chính thức để chấm dứt vi phạm.

Soạn đơn theo khoản 1 Điều 75 Nghị định 17/2023

Đơn phải có các nội dung chủ yếu sau. Bảng dưới chuyển từng điểm thành việc cần làm cho vụ vi phạm trên mạng:

ĐiểmNội dung bắt buộcViết thế nào cho vụ trên mạng
aNgày, tháng, năm làm đơnGhi đúng ngày ký
bTên, địa chỉ người yêu cầu; người đại diện nếu cóKhớp với giấy tờ danh tính và chứng cứ quyền
cTên cơ quan nhận đơnChọn theo bảng thẩm quyền bên dưới
dTên, địa chỉ bên thực hiện hành vi xâm phạmTên tổ chức, cá nhân, địa chỉ kinh doanh; tên tài khoản và đường dẫn trang hồ sơ nếu chưa rõ địa chỉ
đ, eBên có quyền, lợi ích liên quan; người làm chứng (nếu có)Đồng tác giả, đồng chủ sở hữu, khách hàng nhận ra vi phạm
gTóm tắt quyền bị xâm phạm: loại quyền, căn cứ phát sinh, tóm tắt đối tượngLoại tác phẩm, thời điểm hoàn thành, số Giấy chứng nhận hoặc căn cứ Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ
hTóm tắt hành vi: ngày, nơi xảy ra, mô tả, địa chỉ trang web, đường dẫn trên không gian mạngLiệt kê từng đường dẫn, ngày ghi nhận, mô tả phần bị sao chép
iNội dung yêu cầu áp dụng biện pháp xử lýVí dụ: xử phạt theo quy định, buộc gỡ bỏ bản sao vi phạm trên mạng, buộc nêu đúng tên tác giả
kDanh mục tài liệu, chứng cứ kèm theoDanh mục có số thứ tự, có chữ ký (khoản 2 Điều 78)
lChữ ký người làm đơn, đóng dấu nếu cóKý trên từng trang danh mục nếu dài

Chứng cứ kèm đơn theo Điều 76

  • Chứng cứ chủ thể quyền (điểm a khoản 1): bản sao Giấy chứng nhận kèm bản chính để đối chiếu, hoặc nếu chưa đăng ký thì bản tác phẩm có nêu tên bạn và tài liệu chứng minh việc tạo ra tác phẩm (Điều 77).
  • Chứng cứ hành vi xâm phạm (điểm b): ảnh chụp, bản lưu trang, video quay màn hình, vi bằng, bảng so sánh (Điều 78).
  • Tài liệu khác (điểm c): thư cảnh báo đã gửi, phản hồi của bên vi phạm, số liệu về quy mô.
  • Uỷ quyền (khoản 2): nộp qua người đại diện theo uỷ quyền thì kèm văn bản uỷ quyền có công chứng hoặc chứng thực.

Điều 79 nhắc bạn chịu trách nhiệm về sự trung thực của mọi thông tin, tài liệu, chứng cứ cung cấp.

Nộp cho ai: thẩm quyền theo Điều 51 Nghị định 341/2025

Điều 80 Nghị định 17/2023 quy định đơn nộp cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo Điều 200 Luật Sở hữu trí tuệ. Điều 51 Nghị định 341/2025 phân định thẩm quyền xử phạt. Với vi phạm nội dung số, các đầu mối hay liên quan:

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp: hành vi quy định tại Chương II xảy ra tại địa phương. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phạt tiền đến 125.000.000 đồng, cấp tỉnh đến 250.000.000 đồng (Điều 52).
  • Thủ trưởng tổ chức thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được giao kiểm tra về quyền tác giả, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao: hành vi tại Chương II theo Điều 54.
  • Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử, Cục Báo chí, Cục Xuất bản, In và Phát hành: một nhóm hành vi được liệt kê, trong đó có Điều 7, 8, 9, 10, 15, 16, 40, 41.
  • Công an nhân dân: nhóm hành vi tại khoản 4 Điều 51, trong đó có Điều 10, 15, 16, các khoản 1, 3 Điều 40, Điều 41.
  • Quản lý thị trường: nhóm hành vi tại khoản 8 Điều 51, phù hợp khi vi phạm gắn với hoạt động mua bán, trong đó có Điều 13, 15, 16.

Nộp nhầm chưa phải thất bại: khoản 2 Điều 80 Nghị định 17/2023 quy định cơ quan nhận đơn hướng dẫn bạn nộp đúng nơi hoặc chuyển đơn cho cơ quan có thẩm quyền trong 10 ngày kể từ ngày nhận. Nhưng đừng gửi cùng lúc cho nhiều cơ quan cùng thẩm quyền: điểm g khoản 1 Điều 62 Nghị định 341/2025 cho phép từ chối thụ lý đơn đã được cơ quan khác thụ lý.

Hành vi trên mạng và mức phạt có nguyên văn trong Nghị định 341/2025

Khoản 2 Điều 5 quy định mức phạt tại Chương II là mức áp dụng cho cá nhân, trừ một số khoản ghi rõ là cho tổ chức; khoản 1 Điều 5 quy định cùng một hành vi thì tổ chức bị phạt gấp 02 lần cá nhân. Một số hành vi thường gặp với nội dung số:

Hành viĐiều khoảnMức phạt (cá nhân)
Sử dụng tác phẩm mà không nêu, hoặc nêu không đúng tên thật, bút danh tác giảKhoản 1 Điều 7Từ 1.000.000 đến 5.000.000 đồng
Cố ý nêu sai tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ tác phẩmĐiểm b khoản 2 Điều 7Từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng
Mạo danh tác giả, giả mạo tên, chữ ký tác giả trên tác phẩmKhoản 3 Điều 7Từ 20.000.000 đến 30.000.000 đồng
Làm tác phẩm phái sinh không được phépKhoản 1 Điều 10Từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng
Phát sóng, truyền đạt đến công chúng tác phẩm, kể cả cung cấp để công chúng tiếp cận theo thời gian, địa điểm họ chọn, không được phépKhoản 1 Điều 15Từ 30.000.000 đến 50.000.000 đồng
Sao chép tác phẩm không được phépKhoản 1 Điều 16Theo bậc, căn cứ số lợi bất hợp pháp, thiệt hại hoặc giá trị hàng hoá vi phạm; bậc thấp nhất từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng
Cố ý xoá, gỡ bỏ hoặc thay đổi thông tin quản lý quyềnKhoản 1 Điều 40Từ 30.000.000 đến 50.000.000 đồng

Đi kèm là biện pháp khắc phục hậu quả, ví dụ buộc gỡ bỏ hoặc xoá bản gốc, bản sao vi phạm trên môi trường mạng, buộc xin lỗi, buộc cải chính, buộc trả số lợi bất hợp pháp. Trong đơn, bạn nên yêu cầu rõ các biện pháp khắc phục mình cần, vì đó mới là phần trực tiếp bảo vệ quyền lợi của bạn.

Sau khi nộp: những tình huống có thể xảy ra

  1. Yêu cầu bổ sung: thời hạn hợp lý, không quá 30 ngày (khoản 3 Điều 80 Nghị định 17/2023).
  2. Từ chối thụ lý (khoản 1 Điều 62 Nghị định 341/2025): đang có tranh chấp về chủ thể quyền, phạm vi bảo hộ; không bổ sung đúng hạn; hết thời hiệu xử phạt; xác minh không thấy xâm phạm; hành vi không phải vi phạm hành chính theo Nghị định này; đơn đã được cơ quan khác thụ lý.
  3. Dừng xử lý (khoản 2 Điều 62): phát sinh tranh chấp sau khi thụ lý; chưa đủ căn cứ; bạn rút đơn. Tuy nhiên khoản 3 quy định nếu có căn cứ xác định là vi phạm hành chính thì vẫn xử phạt dù bạn rút đơn.
  4. Chuyển sang hình sự: Điều 61 quy định nếu hành vi có dấu hiệu tội phạm, người có thẩm quyền phải chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự.

Lời khuyên thực tế: trước khi nộp, đọc lại đơn với con mắt của cán bộ thụ lý. Họ cần thấy ngay ba điều trên một trang đầu: bạn có quyền gì, bên kia làm gì ở đâu, bạn muốn cơ quan làm gì. Phần còn lại là danh mục chứng cứ có đánh số để họ tra cứu.

Câu hỏi thường gặp

Ai được nộp đơn yêu cầu xử phạt hành vi xâm phạm quyền tác giả?

Khoản 1 Điều 2 Nghị định 341/2025 liệt kê: chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan; tổ chức, cá nhân bị thiệt hại; tổ chức, cá nhân phát hiện hành vi xâm phạm gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc xã hội; người được thừa kế quyền tác giả, quyền của người biểu diễn. Việc thực hiện quyền yêu cầu theo Mục 4 Chương VI Nghị định 17/2023.

Nộp đơn ở đâu?

Điều 80 Nghị định 17/2023 quy định đơn nộp cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo Điều 200 Luật Sở hữu trí tuệ. Theo Điều 51 Nghị định 341/2025, thẩm quyền được phân cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, một số Cục thuộc Bộ, Công an, Quản lý thị trường tùy hành vi. Nộp nhầm thì cơ quan nhận đơn hướng dẫn hoặc chuyển đơn trong 10 ngày.

Mức phạt tối đa là bao nhiêu?

Khoản 1 Điều 5 Nghị định 341/2025 quy định mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân là 250.000.000 đồng, đối với tổ chức là 500.000.000 đồng; cùng một hành vi thì tổ chức bị phạt gấp 02 lần cá nhân. Mức cụ thể phụ thuộc từng hành vi tại Chương II.

Đơn bị trả lại vì thiếu chứng cứ thì sao?

Khoản 3 Điều 80 Nghị định 17/2023 quy định cơ quan xử lý yêu cầu bổ sung và ấn định thời hạn hợp lý nhưng không quá 30 ngày. Hết hạn mà không bổ sung được thì đơn có thể bị từ chối theo khoản 4 Điều 80 và điểm b khoản 1 Điều 62 Nghị định 341/2025.

Rút đơn thì cơ quan có dừng xử phạt không?

Không chắc. Khoản 3 Điều 62 Nghị định 341/2025 quy định nếu có căn cứ xác định hành vi xâm phạm là vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền vẫn tiến hành xử phạt, dù người nộp đơn có văn bản rút yêu cầu. Hãy cân nhắc kỹ trước khi dùng đơn như công cụ thương lượng.

Bài viết mang tính thông tin, dẫn theo văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm cập nhật (03/11/2026); không thay thế ý kiến tư vấn của luật sư cho vụ việc cụ thể.

Đọc thêm