Bài viết › 🌐 Bảo vệ website và bài viết

Điều khoản sử dụng website về trích dẫn, sao chép: viết sao cho rõ ràng và dùng được làm căn cứ khi tranh chấp

🗓️ 20/10/2026⏱️ 7 phút đọc✍️ Ban biên tập AI Bản Quyền

Điều khoản sử dụng chỉ có ích khi tranh chấp nếu nó định nghĩa rõ thế nào là trích dẫn, thế nào là sao chép, khớp với ngoại lệ tại Điều 25 Luật Sở hữu trí tuệ và chứng minh được người dùng đã chấp nhận. Bài này đưa cấu trúc điều khoản, mẫu câu và các lỗi khiến điều khoản vô dụng.

Một điều khoản sử dụng về trích dẫn và sao chép dùng được khi tranh chấp phải làm được ba việc: định nghĩa rõ thế nào là trích dẫn được phép và thế nào là sao chép cần xin phép; không mâu thuẫn với các ngoại lệ mà Điều 25 Luật Sở hữu trí tuệ (hợp nhất 2026) đã cho phép; và có cách chứng minh người dùng đã biết hoặc đã chấp nhận điều khoản. Câu "nghiêm cấm mọi hình thức sao chép" thiếu cả ba.

Điều khoản sử dụng khác chính sách bản quyền ở đâu

Hai trang này hay bị gộp làm một, nhưng chức năng khác nhau:

Chính sách bản quyềnĐiều khoản sử dụng
Bản chấtThông báo công khai về chủ sở hữu, điều kiện sử dụng, đầu mối khiếu nạiThoả thuận giữa website và người dùng
Ràng buộc aiThông báo cho mọi người, kể cả người chỉ đọcMạnh nhất với người đã chấp nhận rõ ràng (đăng ký tài khoản, mua hàng, tải tài liệu)
Dùng khi tranh chấpChứng minh điều kiện đã được công bốChứng minh người dùng đã cam kết, có thể đòi trách nhiệm theo thoả thuận

Luật Giao dịch điện tử 2023 cho phép đề nghị và chấp nhận giao kết hợp đồng điện tử được thực hiện thông qua thông điệp dữ liệu (khoản 2 Điều 35). Vì vậy, người dùng đánh dấu ô "Đồng ý với điều khoản sử dụng" khi đăng ký tài khoản là một hành vi chấp nhận có thể chứng minh. Với người chỉ lướt đọc, không đăng ký, việc chứng minh họ đã đồng ý khó hơn nhiều; với nhóm này, điều khoản đóng vai trò thông báo, còn căn cứ chính vẫn là Luật Sở hữu trí tuệ.

Bước 1: Định nghĩa trước, cấm sau

Tranh chấp về sao chép thường xoay quanh câu "chỉ trích dẫn thôi mà" của bên kia. Điều khoản có định nghĩa sẵn sẽ chặn cách lập luận đó. Gợi ý các định nghĩa:

  • Nội dung: bài viết, ảnh, biểu đồ, bảng số liệu tự tổng hợp, video, tài liệu tải về do website hoặc người được website cấp phép tạo ra.
  • Trích dẫn: sử dụng một phần nội dung trong tác phẩm của mình nhằm giới thiệu, bình luận hoặc làm sáng tỏ vấn đề, có ghi tên tác giả, tên website và liên kết về bài gốc.
  • Sao chép toàn văn: đăng lại toàn bộ hoặc phần lớn một bài, kể cả khi có ghi nguồn.
  • Đăng lại có chỉnh sửa: đổi từ ngữ, đảo trật tự câu, dịch sang ngôn ngữ khác, tóm tắt bằng công cụ tự động rồi đăng.

Định nghĩa "trích dẫn" ở trên dựa trên ba điều kiện của Điều 28 Nghị định 17/2023/NĐ-CP: phần trích chỉ nhằm giới thiệu, bình luận hoặc làm sáng tỏ vấn đề trong tác phẩm của người trích; không gây thiệt hại bất hợp lý tới chủ sở hữu; và phải kèm chỉ dẫn nguồn gốc, tên tác giả.

Bước 2: Viết phần "được phép" khớp với Điều 25

Điều 25 Luật Sở hữu trí tuệ liệt kê các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền bản quyền, nhưng phải thông tin về tên tác giả và nguồn gốc. Những ngoại lệ hay liên quan tới nội dung website:

  • Tự sao chép một bản để nghiên cứu khoa học, học tập của cá nhân, không nhằm mục đích thương mại (điểm a khoản 1).
  • Sử dụng hợp lý tác phẩm để minh hoạ trong bài giảng nhằm mục đích giảng dạy, kèm điều kiện về phạm vi người tiếp cận (điểm c khoản 1).
  • Trích dẫn hợp lý mà không làm sai ý tác giả để bình luận, giới thiệu hoặc minh hoạ trong tác phẩm của mình; để viết báo, dùng trong ấn phẩm định kỳ, chương trình phát sóng, phim tài liệu (điểm đ khoản 1).

Điều khoản của bạn không xoá được các ngoại lệ này. Viết thừa nhận chúng một cách rõ ràng lại có lợi: bạn được quyền nói chính xác cách ghi nguồn mong muốn, và người dùng khó viện cớ "không biết phải ghi thế nào". Mẫu câu:

Bạn được trích dẫn một phần nội dung để bình luận, giới thiệu hoặc minh hoạ trong tác phẩm của mình, với điều kiện: không làm sai ý tác giả; ghi rõ tên tác giả và tên website; đặt liên kết trực tiếp tới bài gốc ở vị trí người đọc nhìn thấy được; phần trích không thay thế được việc đọc bài gốc.

Câu cuối cụ thể hoá điều kiện "không gây thiệt hại bất hợp lý" tại khoản 2 Điều 25 — việc sử dụng không được mâu thuẫn với việc khai thác bình thường tác phẩm.

Bước 3: Viết phần "phải xin phép" theo từng quyền

Gắn mỗi hành vi cần xin phép với một quyền tài sản tại khoản 1 Điều 20 của Luật, để khi tranh chấp có thể chỉ ra ngay quyền nào bị xâm phạm:

Hành viQuyền liên quan
Đăng lại toàn văn, kể cả có ghi nguồnSao chép (điểm c), truyền đạt đến công chúng (điểm đ)
Dịch, chuyển thể thành video, sách nói, tóm tắt bằng công cụ rồi đăngLàm tác phẩm phái sinh (điểm a)
In thành tài liệu phát hànhSao chép, phân phối (điểm c, d)
Gom nhiều bài thành tuyển tập, bộ tài liệuSao chép; lưu ý khoản 3 Điều 25 loại trừ việc làm tuyển tập, hợp tuyển khỏi ngoại lệ sao chép

Chi tiết ở dòng cuối là điểm nhiều người không biết: khoản 3 Điều 25 quy định việc sao chép theo khoản 1 không áp dụng đối với việc làm tuyển tập, hợp tuyển các tác phẩm. Trang nào gom bài của bạn thành "bộ tài liệu tổng hợp" không thể dựa vào ngoại lệ nghiên cứu, học tập để biện minh.

Bước 4: Nêu rõ hậu quả và cách xử lý

  • Yêu cầu gỡ bỏ trong một thời hạn bạn tự đặt, tính từ khi gửi thông báo.
  • Quyền thu hồi tài khoản đối với người dùng đã đăng ký vi phạm.
  • Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại và áp dụng các biện pháp tự bảo vệ theo Điều 198 của Luật: yêu cầu chấm dứt hành vi, gỡ bỏ nội dung trên không gian mạng, xin lỗi, cải chính, bồi thường; yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý; khởi kiện.

Không nên tự đặt "mức phạt vi phạm" bằng con số trong điều khoản cho người chỉ đọc: không có thoả thuận nào giữa hai bên làm nền cho con số đó. Với người dùng trả phí đã ký thoả thuận, phạt vi phạm là vấn đề hợp đồng cần luật sư soạn riêng.

Cũng nên nhắc rằng ngay cả khi dùng đúng ngoại lệ, người dùng vẫn phải ghi tên tác giả và nguồn: theo khoản 3 Điều 28 Luật Sở hữu trí tuệ, không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tại Điều 25 là hành vi xâm phạm, và khoản 1 Điều 37 Nghị định 341/2025/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thông tin về tên tác giả, nguồn gốc, xuất xứ khi sử dụng tác phẩm trong trường hợp ngoại lệ.

Bước 5: Giữ chứng cứ người dùng đã chấp nhận

  1. Ô đánh dấu không tích sẵn khi đăng ký, mua hàng, tải tài liệu, kèm liên kết tới đúng phiên bản điều khoản.
  2. Lưu nhật ký chấp nhận: tài khoản, thời điểm, phiên bản điều khoản. Điều 11 Luật Giao dịch điện tử xác định giá trị chứng cứ của thông điệp dữ liệu căn cứ vào độ tin cậy của cách thức khởi tạo, lưu trữ, bảo đảm tính toàn vẹn — nhật ký chỉ ghi thêm, không sửa được, sẽ đáng tin hơn.
  3. Đánh số phiên bản và lưu bản cũ: tranh chấp năm sau có thể xoay quanh điều khoản năm trước.
  4. Thông báo khi sửa đổi với người dùng đã đăng ký và yêu cầu chấp nhận lại nếu thay đổi quan trọng.

Những lỗi khiến điều khoản vô dụng

  • Cấm tuyệt đối mọi sao chép: mâu thuẫn với Điều 25, khiến cả điều khoản bị coi là "viết cho có".
  • Không định nghĩa trích dẫn: bên chép nói "đã ghi nguồn" là đủ, dù đăng lại toàn văn.
  • Khẳng định sở hữu cả nội dung người dùng đăng: nội dung người dùng thuộc người dùng; điều khoản chỉ nên xin quyền sử dụng trong phạm vi cần thiết.
  • Đặt điều khoản trong một tệp ảnh hoặc tệp tải về: không tra cứu được, khó chứng minh người dùng đã được tiếp cận.
  • Dịch nguyên điều khoản nước ngoài: dẫn khái niệm "fair use", luật bang của Mỹ — không khớp với luật Việt Nam.

Khung điều khoản gợi ý

  1. Định nghĩa.
  2. Quyền sở hữu nội dung (của website, của bên cấp phép, của người dùng).
  3. Những việc bạn được làm không cần xin phép (theo Điều 25), kèm cách ghi nguồn.
  4. Những việc phải xin phép, gắn với từng quyền.
  5. Nội dung người dùng đăng và quyền website được sử dụng.
  6. Xử lý vi phạm, đầu mối liên hệ.
  7. Luật áp dụng, phiên bản, ngày hiệu lực.

Điều khoản viết theo khung này có thể trích nguyên văn trong thư yêu cầu chấm dứt vi phạm hay trong hồ sơ gửi nền tảng: người nhận thấy ngay hành vi của họ thuộc dòng nào, quyền nào.

Câu hỏi thường gặp

Điều khoản sử dụng website có ràng buộc người chỉ vào đọc không?

Khó chứng minh người chỉ lướt đọc đã đồng ý, nên với họ điều khoản chủ yếu là thông báo, còn căn cứ chính là Luật Sở hữu trí tuệ. Điều khoản ràng buộc mạnh nhất với người đã chấp nhận rõ ràng khi đăng ký tài khoản, mua hàng hay tải tài liệu.

Có được cấm hoàn toàn việc trích dẫn bài trên website không?

Không nên, vì Điều 25 Luật Sở hữu trí tuệ đã cho phép trích dẫn hợp lý để bình luận, giới thiệu, minh hoạ mà không cần xin phép. Điều khoản nên thừa nhận ngoại lệ này và quy định rõ cách ghi tên tác giả, tên website, liên kết bài gốc.

Trang gom bài của mình thành bộ tài liệu có được viện dẫn ngoại lệ học tập không?

Không. Khoản 3 Điều 25 Luật Sở hữu trí tuệ loại trừ việc làm tuyển tập, hợp tuyển các tác phẩm khỏi ngoại lệ sao chép. Gom bài thành bộ tài liệu cần sự cho phép của chủ sở hữu.

Người trích dẫn không ghi nguồn bị xử lý thế nào?

Không ghi tên tác giả, nguồn gốc khi dùng tác phẩm theo ngoại lệ là hành vi xâm phạm theo khoản 3 Điều 28 Luật Sở hữu trí tuệ. Khoản 1 Điều 37 Nghị định 341/2025 quy định phạt tiền từ 1 đến 3 triệu đồng và buộc thông tin về tên tác giả, nguồn gốc.

Làm sao chứng minh người dùng đã chấp nhận điều khoản?

Dùng ô đánh dấu không tích sẵn kèm liên kết tới đúng phiên bản điều khoản, lưu nhật ký tài khoản, thời điểm và phiên bản. Theo Điều 11 Luật Giao dịch điện tử, giá trị chứng cứ của dữ liệu điện tử phụ thuộc độ tin cậy của cách lưu trữ và bảo đảm toàn vẹn.

Bài viết mang tính thông tin, dẫn theo văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm cập nhật (03/11/2026); không thay thế ý kiến tư vấn của luật sư cho vụ việc cụ thể.

Đọc thêm