Website Việt Nam sao chép bài viết của bạn: gửi yêu cầu gỡ tới doanh nghiệp lưu trữ theo Điều 114 Nghị định 17/2023, chuẩn bị hồ sơ khoản 4 từng mục
Bài viết của bạn bị một website Việt Nam chép nguyên văn? Cách gửi yêu cầu gỡ tới doanh nghiệp lưu trữ theo Điều 114 Nghị định 17/2023/NĐ-CP, chuẩn bị đủ sáu nhóm tài liệu tại khoản 4 (a đến e), những chỗ hay thiếu như văn bản ký số và danh mục chứng cứ có chữ ký, và các mốc 72 giờ, 10 ngày làm việc.
Khi một website Việt Nam sao chép bài viết của bạn và chủ trang không chịu gỡ, bạn có thể gửi yêu cầu tới doanh nghiệp đang lưu trữ nội dung đó theo Điều 114 Nghị định 17/2023/NĐ-CP. Nếu yêu cầu đi qua công cụ tiếp nhận của doanh nghiệp và có đủ tài liệu tại khoản 4 (điểm a đến e), doanh nghiệp phải tạm gỡ trong vòng 72 giờ để được miễn trừ trách nhiệm. Phần lớn yêu cầu không có kết quả vì thiếu một trong các tài liệu đó — thường là văn bản ký số và danh mục chứng cứ có chữ ký.
Điều 114 áp dụng cho ai và vì sao doanh nghiệp phải làm
Điều 198b Luật Sở hữu trí tuệ (hợp nhất 2026) cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian được miễn trừ trách nhiệm khi lưu trữ nội dung của người dùng, với điều kiện không biết nội dung xâm phạm và "có hành động nhanh chóng gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập" khi biết. Điều 114 Nghị định 17/2023/NĐ-CP cụ thể hoá điều kiện đó cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ lưu trữ nội dung thông tin số theo yêu cầu (điểm c khoản 1 Điều 110).
Nếu doanh nghiệp không làm đúng, theo khoản 1 Điều 112 Nghị định 17/2023/NĐ-CP, họ phải chịu trách nhiệm liên đới bồi thường thiệt hại do hành vi xâm phạm của người dùng gây ra. Đây là lý do doanh nghiệp lưu trữ có động lực xử lý yêu cầu nghiêm túc — miễn là yêu cầu của bạn đủ điều kiện.
Gửi qua đâu
Khoản 1 Điều 114 yêu cầu gửi qua công cụ tiếp nhận quy định tại khoản 1 Điều 111: chương trình máy tính, trang thông tin điện tử, hòm thư điện tử, cổng điện tử tiếp nhận hoặc công cụ tương tự. Khoản 1 Điều 111 nêu rõ: "Xác nhận gửi thành công yêu cầu qua công cụ tiếp nhận được coi là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian đã nhận được yêu cầu." Vì vậy:
- Tìm trang hoặc hộp thư tiếp nhận yêu cầu bản quyền mà doanh nghiệp công khai (khoản 2 Điều 111 yêu cầu họ công khai đầu mối liên lạc gồm ít nhất thư điện tử và số điện thoại).
- Không gửi qua kênh hỗ trợ kỹ thuật chung hay tin nhắn mạng xã hội nếu doanh nghiệp đã có kênh riêng.
- Lưu lại thư hoặc màn hình xác nhận gửi thành công — đó là mốc bắt đầu tính 72 giờ.
Hồ sơ khoản 4: chuẩn bị từng mục
Khoản 4 Điều 114 liệt kê tài liệu, chứng cứ chứng minh. Dưới đây là từng điểm, kèm cách chuẩn bị cho trường hợp bài viết bị sao chép.
Điểm a — Thông tin bên yêu cầu
Nguyên văn yêu cầu: "Tên; địa chỉ hiện tại; địa chỉ thư điện tử; số điện thoại liên hệ; số giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân; số đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập đối với tổ chức".
- Cá nhân: ghi đủ số giấy tờ tuỳ thân; đây là mục hay bị bỏ vì người gửi ngại cung cấp.
- Doanh nghiệp: ghi mã số doanh nghiệp, người đại diện, chức vụ.
- Lưu ý: tài liệu điểm a của bạn sẽ được chuyển cho bên bị yêu cầu theo điểm a khoản 1 Điều 114. Nếu ngại, hãy để người được uỷ quyền đứng tên gửi.
Điểm b — Chứng cứ chủ thể quyền theo Điều 77, kèm cam kết
Với bài viết chưa đăng ký, khoản 2 Điều 77 chấp nhận bản gốc hoặc bản sao tác phẩm có nêu tên chủ thể quyền và tài liệu chứng minh việc tạo ra, công bố. Chuẩn bị:
- Bản lưu trang bài gốc có tên tác giả và ngày đăng.
- Ảnh chụp lịch sử chỉnh sửa trong hệ quản trị nội dung, bản nháp có ngày tạo.
- Bản lưu từ các dịch vụ lưu trữ trang web công khai cho thấy bài đã tồn tại ở thời điểm sớm hơn (nếu có).
- Nếu bài do nhân viên hoặc cộng tác viên viết: hợp đồng, văn bản xác định quyền thuộc doanh nghiệp (khoản 3 Điều 77 yêu cầu hợp đồng chuyển nhượng, chuyển quyền khi bạn là người được chuyển giao).
- Một câu cam kết chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ — điểm b đòi hỏi rõ điều này.
Điểm c — Văn bản cam kết được ký số
Đây là mục khiến nhiều hồ sơ không đủ điều kiện. Điểm c yêu cầu "văn bản được ký số" của bên yêu cầu, cam kết chịu mọi trách nhiệm pháp lý với yêu cầu gỡ, kể cả bồi thường toàn bộ thiệt hại nếu có. Theo khoản 3 Điều 22 Luật Giao dịch điện tử 2023, chữ ký số phải được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số. Như vậy:
- Doanh nghiệp: dùng chữ ký số của doanh nghiệp (loại vẫn dùng để khai thuế, hoá đơn điện tử) ký lên tệp văn bản cam kết.
- Cá nhân: cần có chữ ký số cá nhân từ tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.
- Không dùng: ảnh chụp chữ ký tay, chữ ký vẽ trên điện thoại, họ tên gõ cuối thư.
Điểm d — Chứng cứ xâm phạm theo Điều 78 và thiệt hại
Khoản 1 Điều 78 liệt kê chứng cứ: bản gốc hoặc bản sao hợp pháp tác phẩm; ảnh chụp, bản ghi đối tượng bị xem xét; "bản giải trình, so sánh" giữa hai bên; biên bản, vi bằng, tài liệu khác. Khoản 2 Điều 78 yêu cầu lập thành danh mục, có chữ ký xác nhận của người yêu cầu. Chuẩn bị:
| STT | Tài liệu | Mô tả |
|---|---|---|
| 1 | Bản lưu bài gốc | Tệp PDF trang bài gốc, ngày lưu |
| 2 | Ảnh chụp trang vi phạm | Có thanh địa chỉ, thời gian chụp |
| 3 | Bảng so sánh | Hai cột, tô đậm đoạn trùng nguyên văn |
| 4 | Vi bằng (nếu có) | Do thừa phát lại lập, ghi nhận nội dung trang vi phạm |
| 5 | Tài liệu thiệt hại | Ví dụ: kết quả tìm kiếm cho thấy trang đạo xếp trên bài gốc |
Về thiệt hại, chỉ mô tả những gì có căn cứ. Không tự đặt một con số thiệt hại khi chưa tính toán được.
Điểm đ — Vị trí, đường dẫn và mô tả nội dung xâm phạm
Ghi đầy đủ đường dẫn từng trang vi phạm, không phải tên miền. Mô tả ngắn: "sao chép nguyên văn toàn bộ bài, giữ nguyên ảnh minh hoạ, xoá tên tác giả". Nếu trang có nhiều bài đạo, lập bảng ghép cặp bài gốc – bài đạo.
Điểm e — Văn bản uỷ quyền
Chỉ cần khi người gửi là bên được uỷ quyền, ví dụ công ty luật, đơn vị dịch vụ đại diện, hoặc nhân viên gửi thay doanh nghiệp. Văn bản cần nêu rõ phạm vi: được thay mặt gửi yêu cầu gỡ, nhận thông báo, nhận văn bản phản đối.
Mẫu thư gửi kèm hồ sơ
Kính gửi [tên doanh nghiệp], bộ phận tiếp nhận yêu cầu về quyền tác giả.
Căn cứ Điều 198b Luật Sở hữu trí tuệ và Điều 114 Nghị định 17/2023/NĐ-CP, [bên yêu cầu] đề nghị Quý doanh nghiệp tạm gỡ bỏ hoặc ngăn chặn truy nhập tới nội dung tại các đường dẫn liệt kê ở Phụ lục 1, là bản sao chép trái phép các bài viết do [bên yêu cầu] là chủ thể quyền.
Hồ sơ kèm theo gồm: (a) thông tin bên yêu cầu; (b) chứng cứ chủ thể quyền và cam kết; (c) văn bản cam kết được ký số; (d) danh mục chứng cứ xâm phạm có chữ ký; (đ) danh sách đường dẫn và mô tả; (e) văn bản uỷ quyền (nếu có).
Đề nghị Quý doanh nghiệp xác nhận đã nhận yêu cầu và thông báo kết quả xử lý qua thư điện tử này.
Sau khi gửi: các mốc thời gian
| Mốc | Việc xảy ra | Căn cứ |
|---|---|---|
| Trong vòng 72 giờ từ khi nhận yêu cầu | Doanh nghiệp tạm gỡ, thông báo cho bạn và bên bị yêu cầu, kèm tài liệu điểm a đến e của bạn | Điểm a khoản 1 Điều 114 |
| 10 ngày làm việc từ ngày tạm gỡ | Không có phản đối kèm tài liệu: gỡ hẳn | Điểm b khoản 1 Điều 114 |
| Trong vòng 72 giờ từ khi nhận phản đối hợp lệ | Khôi phục nội dung, chuyển văn bản phản đối cho bạn | Điểm b khoản 1 Điều 114 |
| Sau khi chuyển tiếp phản đối | Không ai khởi kiện hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý được thụ lý: duy trì khôi phục | Điểm c khoản 1 Điều 114 |
Khoản 3 Điều 114 quy định việc thông báo, chuyển tiếp giữa các bên bằng thư điện tử hoặc hình thức tương tự. Hãy theo dõi hộp thư bạn khai trong hồ sơ, kể cả thư mục thư rác.
Đừng quên khoản 6
Khoản 6 Điều 114 quy định bên nào cung cấp tài liệu, chứng cứ sai sự thật xâm phạm quyền, lợi ích của bên khác phải chịu trách nhiệm pháp lý tương ứng. Cộng với văn bản cam kết ký số ở điểm c, đây không phải thủ tục để thử. Chỉ gửi khi bạn chắc chắn mình là chủ thể quyền và nội dung kia là sao chép thật.
Danh sách kiểm hồ sơ
- (a) Thông tin đầy đủ, có số giấy tờ tuỳ thân hoặc mã số doanh nghiệp.
- (b) Chứng cứ chủ thể quyền theo Điều 77 và câu cam kết tính hợp pháp.
- (c) Văn bản cam kết đã ký số bằng chứng thư chữ ký số hợp lệ.
- (d) Danh mục chứng cứ xâm phạm theo Điều 78, có chữ ký xác nhận.
- (đ) Đường dẫn từng trang vi phạm và mô tả.
- (e) Văn bản uỷ quyền nếu gửi thay.
- Gửi đúng công cụ tiếp nhận, lưu xác nhận gửi thành công.
Hồ sơ Điều 114 chuẩn bị kỹ một lần dùng được cho nhiều doanh nghiệp lưu trữ khác nhau. Khi bên vi phạm phản đối, hoặc bạn cần khởi kiện để giữ nội dung bị gỡ, đó là lúc nên có luật sư đồng hành.
Câu hỏi thường gặp
Ai phải thực hiện quy trình Điều 114?
Điều 114 Nghị định 17/2023/NĐ-CP áp dụng cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian quy định tại điểm c khoản 1 Điều 110, tức dịch vụ lưu trữ nội dung thông tin số theo yêu cầu của người sử dụng. Với website, đó thường là doanh nghiệp cho thuê chỗ lưu trữ nơi website đặt dữ liệu, hoặc nền tảng nơi bài đạo được đăng.
Chữ ký scan hoặc gõ tên vào thư có được coi là văn bản ký số không?
Không. Điểm c khoản 4 Điều 114 yêu cầu văn bản được ký số. Theo khoản 3 Điều 22 Luật Giao dịch điện tử 2023, chữ ký số phải được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số. Ảnh chữ ký hay họ tên gõ cuối thư không đáp ứng yêu cầu này.
Doanh nghiệp lưu trữ phải tạm gỡ trong bao lâu?
Theo điểm a khoản 1 Điều 114, trong vòng 72 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu kèm tài liệu, chứng cứ theo khoản 4, doanh nghiệp tạm gỡ hoặc ngăn chặn truy nhập và thông báo cho hai bên. Mốc này chỉ chạy khi hồ sơ gửi qua công cụ tiếp nhận của doanh nghiệp và đủ tài liệu.
Bài của bạn chưa đăng ký quyền tác giả thì chứng minh chủ thể quyền thế nào?
Theo khoản 2 Điều 77 Nghị định 17/2023/NĐ-CP, với quyền chưa đăng ký, chứng cứ là bản gốc hoặc bản sao tác phẩm có nêu tên chủ thể quyền và các tài liệu khác chứng minh việc tạo ra, công bố tác phẩm. Bài đăng có tên tác giả, ngày đăng, bản nháp, lịch sử chỉnh sửa trên hệ quản trị nội dung đều có ích.
Có phải nêu thiệt hại trong hồ sơ không?
Điểm d khoản 4 Điều 114 nêu chứng cứ chứng minh xâm phạm theo Điều 78 và thiệt hại xảy ra. Bạn nên mô tả thiệt hại thực tế có căn cứ, ví dụ trang đạo xếp trên bài gốc hoặc chèn liên kết bán hàng, nhưng không tự đưa ra con số thiệt hại khi không có cơ sở.
Bài viết mang tính thông tin, dẫn theo văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm cập nhật (22/10/2026); không thay thế ý kiến tư vấn của luật sư cho vụ việc cụ thể.